Hướng dẫn cách làm lại bằng lái xe theo thông tư 46/2012/TT-BGTVT

Bạn không may bị mất toàn bộ giấy tờ : bằng lái xe máy, bằng lái xe oto, chứng minh nhân dân tùy thân…và nhiều giấy tờ liên quan. Trong đó bằng lái xe là cực kỳ quan trọng, không có bằng lái xe bạn sẽ không thể điều khiển phương tiện giao thông vậy làm sao để có thể làm lại bằng lái xe bằng cách nào. Sau đây blog làm bằng lái xe uy tín sẽ hướng dẫn cách làm lại bằng lái xe máy hoặc b2 oto cho các bạn.

Hướng dẫn cách làm lại bằng lái xe theo thông tư 46/2012/TT-BGTVT
Hướng dẫn cách làm lại bằng lái xe theo thông tư 46/2012/TT-BGTVT

Giấy phép lái xe là gì ?

Giấy phép lái xe hay còn gọi là bằng lái xe là giấy chứng nhận được cơ quan nhà nước có thẩm quyền điển hình là cơ quan công an giao thông cho phép một cá nhân được tham gia lưu thông với phương tiện cơ giới như xe hai bánh (xe máy) hoặc xe bốn bánh như ô tô, xe buýt… các loại xe cơ giới khác.

Cách phân loại giấy phép lái xe

Giấy phép lái xe hạng A1 : Cho phép điều khiển xe môtô 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 50cc đến dưới 175cc có vào năm 1989.

Giấy phép lái xe hạng A2 : Cho phép điều khiển xe môtô 2 bánh nói chung, không giới hạn dung tích xi-lanh Có vào năm 1992.

Giấy phép lái xe hạng A3 : Cho phép điều khiển môtô 3 bánh, xe lam, xích lô máy và các loại xe hạng A1, không áp dụng với phương tiện hạng A2.

Giấy phép lái xe hạng A4 : Cho phép điều khiển các loại máy kéo có tải trọng đến 1.000 kg có vào năm 1994.

Giấy phép lại xe hạng B1 gồm 2 loại : B1 và B11

+ Hạng B1 : Hạng B1: Cho phép điều khiển:

  • Ôtô đến 9 chỗ, kể cả người lái.
  • Xe tải, xe chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
  • Máy kéo 1 rơ-moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

+ Hạng B11 : chỉ được lái xe số tự động và B12 được lái xe số tự động và số tay.

Giấy phép lái xe Hạng B2: Cấp cho lái xe chuyên nghiệp, quy định quyền điều khiển các phương tiện hạng B1 và các xe cẩu bánh lốp có sức nâng thiết kế dưới 3.500 kg.

Giấy phép lái xe  Hạng C: Cấp cho lái xe chuyên nghiệp, quy định quyền điều khiển:

Ôtô tải và xe chuyên dùng có tải trọng thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

Đầu kéo, máy kéo 1 rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc có tải trọng thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

Cần cẩu bánh lốp có sức nâng thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

Giấy phép lái xe Hạng D: Cấp cho lái xe chuyên nghiệp, quy định quyền điều khiển:

Ôtô chở người từ 10-30 chỗ, tính cả ghế lái.

Các loại xe quy định trong hạng B1, B2, C.

Giấy phép lái xe Hạng E: Cấp cho lái xe chuyên nghiệp, quy định quyền điều khiển:

Ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi, tính cả ghế lái.

Các loại xe quy định trong hạng B1, B2, C, D.

Giấy phép lái xe Hạng F: Cấp cho người đã có giấy phép lái xe hạng B2, C, D, E để điều khiển các loại xe tương ứng có kéo rơ-moóc trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg.

Giấy phép lái xe Hạng FC: Cấp cho người đã có giấy phép lái xe hạng B2, C, D, E để điều khiển các loại xe tương ứng có kéo rơ-moóc, cấp cho các lái xe chuyên chở container.

Quy định nâng bậc hạng giấy phép lái xe ô tô

Tạo điệu kiện cho các anh chị muốn nâng bậc giấy phép lái xe theo đúng quy định thì cần chuẩn bị các kiến thức sau đây.

Theo thông tư 46/2012/TT-BGTVT quy định nâng hạng giấy phép lái xe B2, C, D, E, F

+ Điều kiện nâng hạng giấy phép lái xe B2, C, D, E, F

– B1 lên B2: thời gian hành nghề 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên.

– B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng: thời gian hành nghề 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên.

– B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.

– Người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.

Thủ tục nâng bằng lái xe ô tô như thế nào?

Theo thông tư 46/2012/TT-BGTVT quy định thủ tục nâng bằng lái xe chuẩn bị 1 bộ hồ sơ gồm :

– Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định.

– Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn.

– Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

– Bản khai thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn theo mẫu quy định và phải chịu trách nhiệm về nội dung khai trước pháp luật.

– Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng D, E (xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự sát hạch).

– Bản sao chụp giấy phép lái xe (xuất trình bản chính khi dự sát hạch và nhận giấy phép lái xe).

Thủ tục cấp lại giấy tờ xe bị mất

Bước 1 : chuẩn bị hồ sơ xin cấp lại giấy phép lái xe bị mất

Trường hợp 1 : giấy phép lái xe quá hạn sử dụng dưới 3 tháng

Áp dụng Khoản 2 Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định

– Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép lái xe theo mẫu quy định;

– Hồ sơ gốc phù hợp với Giấy phép lái xe (nếu có);

– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp cấp lại Giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3;

– Bản sao CMND, Thẻ căn cước công dân, Hộ chiếu còn thời hạn có ghi số CMND hoặc Thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định, cư ở nước ngoài).

Trường hợp 2 : giấy phép lái xe quá hạn sử dụng trên 3 tháng

– Quá hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, phải dự sát hạch lại lý thuyết;

– Quá hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.

Người lái xe chuẩn bị 01 bộ hồ sơ dự sát hạch lại, bao gồm:

– Bản sao CMND hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn có ghi số CMND hoặc Thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam); Hộ chiếu còn thời hạn (đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài);

– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp;

– Đơn đề nghị đổi (cấp lại) Giấy phép lái xe theo mẫu quy định có ghi ngày tiếp nhận hồ sơ của cơ quan tiếp nhận;

– Bản chính hồ sơ gốc của Giấy phép lái xe bị mất (nếu có).

Khoản 6 Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định, thời gian cấp Giấy phép lái xe chậm nhất không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.

Bước 2 : Nộp hồ sơ

Nơi tiếp nhận và trả hồ sơ tại : tổng cục đường bộ việt nam hoặc sở giao thông vận tải nơi cấp giấy phép lái xe

Bước 3 : Nộp lệ phí cấp lại giấy phép lái xe

Thông tư 188/2016/TT-BTC quy định :

– Lệ phí cấp lại Giấy phép lái xe: 135.000 đồng/lần.

– Phí sát hạch lái xe:

+ Đối với thi sát hạch lái xe máy (hạng xe A1, A2, A3, A4): Sát hạch lý thuyết: 40.000 đồng/lần; Sát hạch thực hành: 50.000 đồng/lần.

+ Đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B1, B2, C, D, E, F): Sát hạch lý thuyết: 90.000 đồng/lần; Sát hạch thực hành trong hình: 300.000 đồng/lần; Sát hạch thực hành trên đường giao thông công cộng: 60.000 đồng/lần.

Bước 4 : Nhận Giấy phép lái xe cấp lại

Bạn tới địa chỉ ở bước 2  để nhận giấy phép lái xe cấp lại.

Hy vọng qua bài viết này bạn sẽ có thể trang bị thêm khiến thức và thủ tục để làm lại bằng lái xe máy hoặc ô tô bị mất mà không tốn quá nhiều thời gian.